Cổng thông tin điện tử huyện Giồng Riềng

Kinh tế

Xem với cỡ chữAA

Quy định bảng giá đất trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận giai đoạn 2020-2024

(08:28 | 04/02/2020)

Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quyết định quy định bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Đối với huyện Vĩnh Thuận, bảng giá đất được tính thành 3 bảng. Cụ thể như sau
 

Thứ nhất, đối với đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản, quy định như sau:
- Đối với thị trấn Vĩnh Thuận, xã Bình Minh, Vĩnh Thuận, Tân Thuận: Vị trí 1 đối với đất trồng cây lâu năm là 34.000 đồng/m2, cây hàng năm là 32.000 đồng/m2, đất nuôi trồng thủy sản 27.000 đồng/m2. Vị trí 2 đối với đất trồng cây lâu năm là 30.000 đồng/m2, cây hàng năm là 28.000 đồng/m2, đất nuôi trồng thủy sản 24.000 đồng/m2.
- Đối với xã Vĩnh Phong, Phong Đông, Vĩnh Bình Nam, Vĩnh Bình Bắc: Vị trí 1 lần lượt là 30.000 đồng/m2, 29.000 đồng/m2, 27.000 đồng/m2; vị trí 2 tất cả các loại đất là 24.000 đồng/m2.
Vị trí 1 được giới hạn trong phạm vi 500m tính từ bờ sông - kênh hiện hữu (sông - kênh có bờ rộng lớn hơn hoặc bằng 20m) và chân lộ - đường hiện hữu (đường có tên trong bảng giá đất ở). Vị trí 2 bao gồm các vị trí còn lại.
Thứ hai, đối với bảng giá đất ở nông thôn được áp dụng chung đối với vị trí 1: Gồm khu vực 1 là 420.000 đồng/m2, khu vực 2 là 350.000 đồng/m2, khu vực 3 là 280.000 đồng/m2. Vị trí 2 lần lượt là 210.000 đồng, 175.000 đồng, 140.000 đồng và vị trí 3 là 112.000 đồng, 91.000 đồng và 70.000 đồng/m2.

đất.jpg

Ảnh: Tuyến đường Nguyễn Trung Trực, thị trấn Vĩnh Thuận thuộc vị trí 1 đất ở đô thị

Thứ ba, đối với bảng giá đất ở tại đô thị: Tùy theo tuyến đường có giá từ 560.000 đồng/m2 đến 9.100.000 đồng (Chi tiết kèm theo)
Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính thuế sử dụng đất. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Bảng giá đất quy định tại Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất tự thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

 

Lý Đa

Tệp đính kèm
Tệp đính kèm ; 03_2020_QD-UBND bảng giá đất.signed.pdf