Cổng thông tin điện tử huyện Giồng Riềng

Kinh tế

Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

(11:05 | 15/06/2019)

Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quyết định 11/2019/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 6 năm 2019 quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Theo đó, đối tượng áp dụng trong Quyết định là cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (gọi chung là người sử dụng đất).

Về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được tính như sau: Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = diện tích x giá của các loại đất trồng lúa x tỷ lệ phần trăm (%); trong đó, tỷ lệ % xác định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là 50%. Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền. Giá của các loại đất tính theo bảng giá đất được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Về thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất: Cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp thông tin địa chính diện tích đất trồng lúa được phép chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (bao gồm tên cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, sử dụng đất; địa chỉ, vị trí, vùng đất, diện tích, mục đích chuyển đổi) gửi người sử dụng đất làm căn cứ thực hiện kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Trong 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin địa chính của cơ quan tài nguyên môi trường: Người sử dụng đất có trách nhiệm kê khai, cung cấp thông tin có liên quan đến thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi cơ quan tài nguyên và môi trường.
Trong 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bảng kê khai của người sử dụng đất, cơ quan tài nguyên môi trường gửi hồ sơ có liên quan đến thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa cho cơ quan thuế cùng cấp làm căn cứ xác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, gồm: Quyết định giao đất, cho thuê đất chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thông tin địa chính của cơ quan tài nguyên môi trường, bảng kê khai của người sử dụng đất và các hồ sơ khác có liên quan.
Trong 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ có liên quan đến thủ tục bảo vệ, phát triển đất trồng lúa của cơ quan tài nguyên môi trường: Cơ quan thuế cùng cấp xác định và thông báo số tiền phải nộp cho người sử dụng đất, đồng thời thông báo đến Kho bạc Nhà nước cùng cấp để làm căn cứ hạch toán.
Trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo số tiền phải nộp của cơ quan thuế: Người sử dụng đất làm thủ tục và nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách theo quy định tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
Về trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thực hiện theo quy chế một cửa liên thông và theo quy định của Thông tư liên tịch số 88/2016/TT-TTLT/BTC-BTNMT, ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 6 năm 2019.

Lý Đa